Kiêm nhiệm tiếng Anh là gì? Mức phụ cấp kiêm nhiệm của cán bộ 

633

Kiêm nhiệm tiếng Anh là gì là điều mà bạn đang tìm kiếm. Bạn vẫn chưa hiểu được hết ý nghĩa và tiếng Anh của chúng như thế nào. Hãy cùng nhau tìm hiểu trong bài viết.

Việc lật những cuốn từ điển khiến bạn lười nhác. Bạn chỉ muốn cầm chiếc điện thoại và tìm kiếm từ khóa. Đừng lo, bạn có thể tham khảo trong bài viết vì sau đây chúng tôi sẽ giải đáp chúng ngay bây giờ.

Định nghĩa về “kiêm nhiệm”

  • Kiêm nhiệm là lãnh nhiều chức vụ một lúc.
  • Chức vụ kiêm nhiệm là Chế độ kiêm nhiệm là một cách phân công cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc các hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội, ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam mà trong chế độ này, thành viên trong tổ chức, cơ quan, đơn vị được phân công một nhiệm vụ chính,…

Kiêm nhiệm tiếng Anh là gì?

Kiêm nhiệm tiếng Anh là gì

Kiêm nhiệm tiếng Anh là gì

  • Kiêm nhiệm tiếng Anh nghĩa là “concurrently” (động từ)

EX: Be concurrently having many qualities… to a high degree :Đồng thời có nhiều phẩm chất … ở mức độ cao

⇔ Having concurrently physical strength and+intellectual power to a high degree: Đồng thời có thể lực và + trí lực ở mức độ cao

  • Chức vụ kiêm nhiệm nghĩa là “Plurality” (danh từ)
  • Sự kiêm nhiệm nhiều chức vụ nghĩa là  “ Pluralism” (danh từ)
  • Từ trái nghĩa với Plurality là Minority (danh từ)

Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức cấp xã 

Căn cứ quy định tại Thông tư 13/2019/TT-BNV thì việc bố trí cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã chỉ được thực hiện khi cán bộ cấp xã đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh công chức cấp xã theo quy định.

Kiêm nhiệm tiếng Anh là gì

Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức cấp xã

Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 92/2009/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 34/2019/NĐ-CP), kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.

“Điều 4. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã

  1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
  2. a) Loại 1: tối đa 23 người;
  3. b) Loại 2: tối đa 21 người;
  4. c) Loại 3: tối đa 19 người.”

Có thể bạn quan tâm: